MÚI GIỜ

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv 21.jpg IMG_6441.jpg IMG_6418.jpg IMG_6503.jpg IMG_6478.jpg IMG_0044.jpg IMG_0215.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Nguyễn Huệ (http://violet.vn/thcs-nguyenhue-haiduong).

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Vật lý

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: St
    Người gửi: Đỗ Thạch Tuyến
    Ngày gửi: 17h:20' 11-04-2009
    Dung lượng: 60.4 KB
    Số lượt tải: 17
    Số lượt thích: 0 người
    Kiểm tra bài cũ
    1. Nêu cấu tạo của mắt. So sánh con mắt và máy ảnh?
    2. Giới hạn nhìn rõ của mắt là gì?
    Trả lời
    Cấu tạo của mắt: Gồm hai bộ phận quan trọng:
    - Thể thủy tinh: Là một thấu kính hội tụ có tiêu cự thay đổi.
    - Màng lưới: Ở đáy mắt, tại đó ảnh hiện lên rõ nét
    * So sánh con mắt và máy ảnh:
    + Giống nhau:
    - Thể thủy tinh và vật kính đều là TKHT
    - Màng lưới và phim đều có vai trò như màn ảnh.
    + Khác nhau:
    - Thể thủy tinh có tiêu cự thay đổi
    - Vật kính có tiêu cự không thay đổi
    * Giới hạn nhìn rõ của mắt là khoảng cách từ điểm cực cận tới điểm cực viễn
    Tiết 55:
    Bài 49 - Mắt cận và mắt lão
    Mắt cận
    Những biểu hiện của tật cận thị
    ?C1: Hãy khoanh tròn vào dấu (+) trước những biểu hiện mà em cho là triệu chứng của tật cận thị
    + Khi đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn bình thường
    + Khi đọc sách, phải đặt sách xa mắt hơn bình thường
    + Ngồi dưới lớp nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ
    + Ngồi trong lớp nhìn không rõ các vật ngoài sân trường.
    +
    +
    +
    Tiết 55:
    Bài 49 - Mắt cận và mắt lão
    Mắt cận
    Những biểu hiện của tật cận thị
    ?C2: Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa hay ở gần mắt? Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở xa hay gần mắt hơn bình thường

    Trả lời
    Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa. Điểm cực viễn của mắt cận ở gần mắt hơn bình thường
    Tiết 55:
    Bài 49 - Mắt cận và mắt lão
    PP1: Dùng tay nhận biết: Thấu kính có phần rìa dày hơn phần giữa thì đó là TKPK
    PP2: Đưa thấu kính trước một hàng chữ trên một trang giấy và quan sát ảnh của hàng chữ, nếu ảnh của hàng chữ nhỏ hơn hàng chữ thật trên trang giấy thì thấu kính đó là TKPK
    Mắt cận
    Những biểu hiện của tật cận thị
    Cách khắc phục tật cận thị
    ?C3. Nếu có một kính cận làm thế nào để biết đó là thấu kính phân kì
    Trả lời:
    - Khi không đeo kính mắt cận không nhìn rõ vật AB vì vật này nằm xa mắt hơn điểm cực viễn Cv của mắt
    - Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh A’B’ của AB thì A’B’ phải hiện lên trong khoảng từ điểm cực cận tới điểm cực viễn của mắt, tức là phải nằm gần mắt hơn so với điểm cực viễn Cv của mắt
    I. Mắt cận
    1.Những biểu hiện của tật cận thị
    2. Cách khắc phục tật cận thị
    ?C4. Giải thích tác dụng của kính cận.
    Để giải thích, em hãy vẽ ảnh của vật AB qua kính cận (Hình 49.1).
    Biết rằng kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv của mắt và khi đeo kính thì mắt nhìn ảnh của vật AB qua kính.
    + Khi không đeo kính, điểm cực viễn của mắt câm ở Cv. Mắt có nhìn rõ vật AB hay không? Tại sao?



    + Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh của AB thì ảnh này phải hiện lên trong khoảng nào? Yêu cầu đó có thực hiện được không với kính cận nói trên.
    Tiết 55:
    Bài 49 - Mắt cận và mắt lão
    Tiết 55:
    Bài 49 - Mắt cận và mắt lão
    *Kết luận:
    - Kính cận là thấu kính phân kì.
    - Người cận thị phải đeo kính để có thể nhìn rõ các vật ở xa mắt
    - Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv của mắt.
    I. Mắt cận
    1.Những biểu hiện của tật cận thị
    2. Cách khắc phục tật cận thị
    ? Người bị cận thị phải đeo kính gì? Kính đó có tác dụng như thế nào
    Tiết 55:
    Bài 49 - Mắt cận và mắt lão
    * Câu hỏi:
    - Mắt lão thường gặp ở những người có tuổi như thế nào.
    - Người mắt lão nhìn rõ các vật ở gần hay ở xa? Tại sao?
    Điểm cực cận của người mắt lão dài hơn hay ngắn hơn điểm cực cận so với mắt bình thường
    * Trả lời
    Mắt lão thường gặp ở người già.
    Lúc đó cơ vòng đỡ thể thủy tinh đã yếu nên khả năng điều tiết kém hẳn đi do đó nhìn rõ những vật ở xa
    Điểm cực cận của người mắt lão xa mắt hơn so với mắt bình thường
    I. Mắt cận
    1. Những biểu hiện của tật cận thị
    2. Cách khắc phục tật cận thị
    II. Mắt lão
    1. Những đặc điểm của mắt lão.
    Tiết 55:
    Bài 49 - Mắt cận và mắt lão
    I. Mắt cận
    1.Những biểu hiện của tật cận thị
    2. Cách khắc phục tật cận thị
    II. Mắt lão
    Những đặc điểm của mắt lão.
    Cách khắc phục tật mắt lão
    ?C5:Nếu có một kính lão, làm thế nào để biết được đó là thấu kính hội tụ.
    Trả lời
    PP1: Dùng tay nhận biết: Phần rìa mỏng hơn phần giữa thì thấu kính đó là TKHT
    PP2: Đưa kính đến sát hàng chữ trên một trang giấy và quan sát ảnh của hàng chữ, nếu ảnh của hàng chữ lớn hơn hàng chữ thật thì kính đó là thấu kính hội tụ.
    Tiết 55:
    Bài 49 - Mắt cận và mắt lão
    I. Mắt cận
    1.Những biểu hiện của tật cận thị
    2. Cách khắc phục tật cận thị
    II. Mắt lão
    Những đặc điểm của mắt lão.
    Cách khắc phục tật mắt lão
    ?C6. Giải thích tác dụng của kính lão.
    Để giải thích, em hãy vẽ ảnh của vật AB qua kính lão. Cho biết tiêu điểm của kính ở F (Hình 49.2).
    + Khi mắt lão không đeo kính, điểm cực cận Cc ở quá xa mắt.Mắt có nhìn rõ vật AB hay không? Tại sao?



    + Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh của AB thì ảnh này phải hiện lên trong khoảng nào? Yêu cầu đó có thực hiện được không với kính lão nói trên.

    Mắt
    Cc
    Mắt
    Mắt
    Mắt
    Bài tập: Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào phù hợp với yêu cầu của câu hỏi C6
    a
    b
    c
    d
    d
    ?C6. Giải thích tác dụng của kính lão.
    Để giải thích, em hãy vẽ ảnh của vật AB qua kính lão. Cho biết tiêu điểm của kính ở F (Hình 49.2).
    + Khi mắt lão không đeo kính, điểm cực cận Cc ở quá xa mắt.Mắt có nhìn rõ vật AB hay không? Tại sao?



    + Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh của AB thì ảnh này phải hiện lên trong khoảng nào? Yêu cầu đó có thực hiện được không với kính lão nói trên.
    Trả lời

    + Khi không đeo kính, mắt lão không nhìn rõ vật AB vì vật này nằm gần mắt hơn điểm cực cận Cc của mắt
    + Khi đeo kính thì ảnh A’B’ của vật AB phải hiện lên xa mắt hơn điểm cực cận Cc của mắt thì mắt mới nhìn rõ ảnh này. Với kính lão trong bài thì yêu cầu này hoàn toàn thỏa mãn
    Tiết 55:
    Bài 49 - Mắt cận và mắt lão
    I. Mắt cận
    1.Những biểu hiện của tật cận thị
    2. Cách khắc phục tật cận thị
    II. Mắt lão
    Những đặc điểm của mắt lão.
    Cách khắc phục tật mắt lão
    A1
    Tiết 55:
    Bài 49 - Mắt cận và mắt lão
    *Kết luận:
    - Kính lão là thấu kính hội tụ
    - Mắt lão phải đeo kính để nhìn rõ các vật ở gần mắt như bình thường

    I. Mắt cận
    1.Những biểu hiện của tật cận thị
    2. Cách khắc phục tật cận thị
    II. Mắt lão
    Những đặc điểm của mắt lão.
    Cách khắc phục tật mắt lão
    ? Người bị mắt lão thì đeo kính gì? Kính có tác dụng như thế nào
    Tiết 55:
    Bài 49 - Mắt cận và mắt lão
    Ghi nhớ
    * Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa. Kính cận là thấu kính phân kì. Mắt cận phải đeo kính phân kì để nhìn rõ các vật ở xa.
    * Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần. Kính lão là thấu kính hội tụ. Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ë gÇn.
    C
    a - 3


    b - 4


    c - 2


    d - 1
    C









    Bàitập:
    Hãy ghép mỗi thành phần câu a), b), c),d) ở cột A với một thành phần 1, 2,3, 4 ở cột B để thành câu đúng và ghi vào cột C. Biết rằng trong số bốn có hai người mắt tốt, một người cận thị và một người mắt lão
    A
    a) Ông Xuân khi đọc sách cũng như khi đi đường không phải đeo kính.
    b) Ông Hạ khi đọc sách thì phải đeo kính,còn khi đi đường không thấy đeo kính.
    c) Ông Thu khi đọc sách cũng như khi đi đường đều phải đeo cùng một kính.
    d) Ông Đông khi đi đường thì thấy đeo kính, còn khi đọc sách lại không đeo kính
    B
    1. kính của ông ấy không phải là kính cận hoặc kính lão mà chỉ có tác dụng che bụi và che gió cho mắt.

    2. ông ấy bị tật cận thị

    3. mắt ông ấy còn tốt không có tật

    4. mắt ông ấy là mắt lão
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    giờ âm lich